ứ huyết
Định nghĩa
Danh từ:
- Tình trạng máu bị ứ đọng, không lưu thông được: Chỉ hiện tượng máu dồn lại, tích tụ tại một vị trí nào đó trong cơ thể do mạch máu bị tắc nghẽn hoặc tổn thương.
Động từ:
- Bị ứ đọng máu, làm cho máu bị ứ đọng: Hành động hoặc quá trình dẫn đến tình trạng máu không lưu thông, bị tích tụ lại.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sau khi bị ngã, anh ấy bị ứ huyết ở vùng mắt cá chân. (Sau khi bị ngã, anh ấy bị ứ đọng máu ở vùng mắt cá chân.)
- Triệu chứng ứ huyết có thể khiến vùng da bị thâm tím. (Triệu chứng máu bị ứ đọng có thể khiến vùng da bị thâm tím.)
Động từ:
- Mạch máu bị chèn ép khiến máu ứ huyết tại chỗ. (Mạch máu bị chèn ép khiến máu bị ứ đọng tại chỗ.)
- Vết thương nếu không được xử lý tốt sẽ dễ ứ huyết. (Vết thương nếu không được xử lý tốt sẽ dễ làm máu bị ứ đọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ứ huyết nội tạng": tình trạng máu ứ đọng ở các cơ quan bên trong cơ thể.
- Chấn thương nặng có thể dẫn đến ứ huyết nội tạng. (Chấn thương nặng có thể dẫn đến tình trạng máu ứ đọng ở các cơ quan bên trong.)
"Gây ứ huyết": là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.
- Việc bó bột quá chật có nguy cơ gây ứ huyết. (Việc bó bột quá chật có nguy cơ làm cho máu bị ứ đọng.)
Biến thể và từ gần giống
Ứ đọng (động từ): dồn ứ, tích tụ lại (có thể dùng cho chất lỏng nói chung, không chỉ máu).
- Nước mưa ứ đọng trên mái tôn. (Nước mưa đọng lại trên mái tôn.)
Tụ huyết (danh từ): từ gần nghĩa, cũng chỉ sự tụ tập, đông đặc của máu.
- Ổ tụ huyết dưới da. (Ổ máu tụ tập dưới da.)
Từ đồng nghĩa
- Tích huyết: máu bị tích tụ lại.
- Ứ trệ huyết dịch: huyết dịch bị ứ đọng, trì trệ.
Các cụm từ liên quan
Làm tan ứ huyết: hành động giúp máu ứ đọng được lưu thông trở lại.
- Vật lý trị liệu giúp làm tan ứ huyết sau phẫu thuật. (Vật lý trị liệu giúp làm tiêu tan máu bị ứ đọng sau phẫu thuật.)
Chỗ ứ huyết: chỉ vị trí cụ thể nơi máu bị ứ đọng.
- Bác sĩ cần xoa bóp nhẹ nhàng chỗ ứ huyết. (Bác sĩ cần xoa bóp nhẹ nhàng chỗ máu bị ứ đọng.)
Thành ngữ liên quan
- Khí trệ huyết ứ: một khái niệm trong Y học cổ truyền, chỉ tình trạng khí không lưu thông dẫn đến máu bị ứ đọng.
- Theo Đông y, đau nhức kinh niên thường do khí trệ huyết ứ. (Theo Đông y, đau nhức kinh niên thường do khí không thông và máu bị ứ đọng.)